|
1
|
Sinh viên là người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú ở vùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm vào học tại trường đào tạo)
|
- Đơn đề nghị trợ cấp xã hội (Mẫu 03)
- Giấy khai sinh (Bản sao chứng thực)
- Đơn xác nhận của chính quyền địa phương ở vùng cao, vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
|
840.000
|
|
2
|
Sinh viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ và không nơi nương tựa.
|
- Đơn đề nghị trợ cấp xã hội (Mẫu 03);
- Giấy khai sinh (Bản sao chứng thực).
- Giấy xác nhận mồ côi cả cha lẫn mẹ do Ủy ban nhân dân xã cấp, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp hoặc chứng nhận tử tuất của bố và mẹ (Bản sao chứng thực).
|
600.000
|
|
3
|
Sinh viên là người tàn tật theo quy định của Nhà nước tại Nghị định số 81/CP ngày 23/11/1995 là những người gặp khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 41% trở lên do tàn tật, được Hội đồng y khoa có thẩm quyền xác định
|
- Đơn đề nghị trợ cấp xã hội (Mẫu 03);
- 01 biên bản giám định y khoa và xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn.
- Giấy xác nhận của UBND xã/phường về hoàn cảnh kinh tế khó khăn của sinh viên.
|
600.000
|
|
4
|
Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập là những người mà gia đình của họ thuộc diện hộ nghèo.
|
- Đơn xin nhận trợ cấp xã hội
(Mẫu 03);
- Giấy khai sinh (Bản sao chứng thực).
- Giấy xác nhận hộ nghèo năm 2026 do Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh cấp (Bản sao chứng thực).
|
600.000
|